Thành viên, Đăng nhập   Đăng ký tài khoản
   facebook    RSS    sitemap

 TRANG CHỦ   >  THÔNG TIN DƯỢC  >  DƯỢC LÂM SÀNG - THÔNG TIN THUỐC
Đăng vào Thứ năm, ngày 11/11/2021
FaceBook Google Twitter | In bài viết
THÔNG TIN THUỐC GLYPRESSIN
Lọ bột chứa 1mg Teripressin acetat, tương đương 0,86mg Teripressin. Tá dược: Mannitol (E421), acid hydrochlorid. Ống dung môi chứa Natri chlorid, hydrochlorid và nước pha tiêm.

THÔNG TIN THUỐC GLYPRESSIN

1. Thành phần

  • Lọ bột chứa 1mg Teripressin acetat, tương đương 0,86mg Teripressin.
  • Tá dược: Mannitol (E421), acid hydrochlorid.
  • Ống dung môi chứa Natri chlorid, hydrochlorid và nước pha tiêm.

2. Dạng bào chế

  • Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch.

3. Chỉ định

  • Giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết.
  • Điều trị hội chứng gan thận độ 1, được chẩn đoán bởi sự suy giảm chức năng thận cấp tính tự phát, ở những bệnh nhân bị bệnh xơ gan cổ trướng nặng.

4. Liều dùng – Cách dùng

  • Đường dùng: tiêm tĩnh mạch
  • Giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết:
  • Người lớn: tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu 2mg Teripressin acetat mỗi 4 giờ. Nên duy trì điều trị cho đến khi kiểm soát được việc xuất huyết trong 24 giờ, có thể tối đa đến 48 giờ. Sau liều khởi đầu, điều chỉnh liều xuống còn 1mg tiêm tĩnh mạch mỗi 4 giờ ở bệnh nhân có cân nặng < 50kg hoặc nếu có tác dụng phụ xảy ra.
  • Công bố từ hội nghị Braveno lần thứ 15 đã khuyến cáo thời gian điều trị đến 5 ngày.
  • Hội chứng gan thận độ 1:
  • 3 – 4mg Teripressin acetat mỗi 24 giờ được chia 3 hoặc 4 lần tiêm.
  • Trong trường hợp không có bất kỳ sự suy giảm creatinin huyết tương sau 3 ngày điều trị, khuyến cáo nên ngừng điều trị với Glypressin.
  • Trong trường hợp khác, điều trị bằng Glypressin được tiếp tục cho đến khi ghi nhận được nồng độ creatinin huyết tương < 130mmol/l hoặc creatinin huyết tương giảm ít nhất 30% so với giá trị được đo tại thời điểm chẩn đoán hội chứng gan thận.
  • Thời gian điều trị trung bình chuẩn là 10 ngày.

5. Chống chỉ định

  • Chống chỉ định ở phụ nữ mang thai.
  • Quá mẫn với Terlipressin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

6. Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng

  • Huyết áp, nhịp tim và cân bằng dịch nên được theo dõi trong thời gian điều trị.
  • Để tránh hoại tử khu trú tại vị trí tiêm, phải tiêm tĩnh mạch.
  • Cần thận trọng khi điều trị ở bệnh nhân bị tăng huyết áp hoặc đã ghi nhận có bệnh tim. Không nên dùng thuốc ở những bệnh nhân bị sốc nhiễm trùng có cung lượng tim thấp.
  • Trẻ em và người cao tuổi: nên thận trọng đặc biệt khi điều trị ở trẻ em và người cao tuổi vì kinh nghiệm ở nhóm người này còn hạn chế. Chưa có dữ liệu liên quan đến liều khuyến cao ở những nhóm đối tượng đặc biệt này.
  • Thuốc chứa 1,33mmol (hoặc 30,7mg) natri mỗi ống. Cần được xem xét ở những bệnh nhân đang phải kiểm soát natri trong chế độ ăn.

7. Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Phụ nữ có thai:
  • Chống chỉ định điều trị Terlipressin khi mang thai.
  • Terlipressin cho thấy gây co thắt tử cung và tăng áp lực trong tử cung ở giai đoạn đầu thai kỳ và có thể làm giảm lưu lượng máu tử cung. Terlipressin có thể gây ra tác dụng có hại cho phụ nữ mang thai và phôi thai.
  • Sẩy thai tự động và dị dạng được ghi nhận trên thỏ sau khi điều trị với Terlipressin.
  • Phụ nữ cho con bú:
  • Không biết Terlipressin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên động vật về sự bài tiết của Terlipressin vào sữa. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ đang bú mẹ. Quyết định việc tiếp tục/ ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/ ngừng sử dụng Terlipressin nên tính đến lợi ích của việc bú mẹ của trẻ và lợi ích của việc bú mẹ của trẻ và lợi ích của liệu pháp Terlipressin đối với người mẹ.

8. Tương tác thuốc

  • Terlipressin làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn beta không chọn lọc trên tĩnh mạch cửa.
  • Dùng đồng thời với các thuốc đã được biết gây ra nhịp tim chậm (như propfol, sufentanil) có thể làm chậm nhịp tim hơn và giảm cung lượng tim. Các tác động này gây ra bởi sự ức chế có phản xạ hoạt tính tim thông qua thần kinh phế vị do huyết áp tăng cao.

9. Tương kỵ

  • Chưa có các nghiên cứu về tính tương kỵ, không được trộn thuốc với các sản phẩm thuốc khác.

10. Tác dụng không mong muốn

  • Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất trong các nghiên cứu lâm sàng (tần suất 1-10%) là da tái xanh, tăng huyết áp, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy và nhức đầu.
  • Thường gặp: nhức đầu, nhịp tim chậm, co mạch ngoại biên, thiếu máu ngoại biên, mặt xanh xao, tăng huyết áp, đau bụng quặn ngắn hạn, tiêu chảy ngắn hạn.
  • Ít gặp: hạ natri huyết nếu không kiểm soát dịch, rung tâm nhĩ, loạn nhịp ngoại tâm thu thất, nhịp tim nhanh, đau ngực, nhồi máu cơ tim, tràn dịch kèm phù phổi, xoắn đỉnh, suy tim, thiếu máu ruột, xanh tím ngoại biên, chứng bốc hóa, suy kiệt phổi, suy hô hấp, buồn nôn ngắn hạn, nôn ngắn hạn, hoại tử da, tăng trương lực tử cung, giảm lưu lượng máu nuôi tử cung, hoại tử nơi tiêm.
  • Hiếm gặp: khó thở….

11. Dược lực học

  • Nhóm dược lý: hormon thùy sau tuyến yên (vasopressin và các chất tương đồng)
  • Bản thân Terlipressinlà một chất có hoạt tính, nhưng khi vào cơ thể thuốc bị enzym chuyển hóa tạo thành lysine vasopressin. Lysine - vasopressin có hoạt tính sinh học được phóng thích kéo dài từ terlipressin bởi enzym sau khi tiêm tĩnh mạch. Số ít glycyl còn lại của triglycylnonapeptide đã được chuyển thành dạng tự do một cách liên tục. Liều 1mg và 2mg Terlipressin có hiệu quả làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa và gây co mạch.
  • Tác dụng làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch đơn phụ thuộc liều. Nếu sử dụng liều thấp thì hiệu quả có thể giảm sau 3 giờ, trong khi dữ liệu huyết động học cho thấy chế độ liều 2mg có hiệu quả hơn 1mg vì chế độ liều cao có thể tạo ra hiệu quả ổn định trong suốt giai đoạn điều trị (4 liều).

12. Dược động học

  • Dược động học của thuốc theo mô hình hai ngăn. Thời gian bán thải được ghi nhận vào khoảng 40 phút, độ thanh thải được ghi nhận vào khoảng 40 phút, độ thanh thải chuyển hóa khoảng 9ml/kg/phút và thể tích phân bố khoảng 0,5 l/kg.
  • Nồng độ mong muốn của lysine vasopressin trong huyết tương được ghi nhận ban đầu sau khoảng 30 phút và đạt nồng độ đỉnh sau 60 – 120 phút sau khi sử dụng. Do phản ứng chéo giữa Terlipressin và lysine vasopressin xảy ra 100%, không có phương pháp định lượng bằng miễn dịch phóng xạ (RIA – Radioimmunoassay) đặc hiệu nào cho các chất này.

13. Bảo quản

  • Bảo quản dưới 30°C trong bao bì gốc để tránh ánh sáng và tránh ẩm.
Khoa Dược Bệnh viện C
XEM THÊM
THÔNG TIN THUỐC MIKROBIEL (11/11/2021)
HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI KHÁNG SINH TỪ ĐƯỜNG TIÊM/TRUYỀN SANG ĐƯỜNG UỐNG (08/11/2021)
VIDEO MỚI 



Truy cập hôm nay 167
Hôm qua 357
Tuần này 776
Tuần trước 2547
Tháng này 8946
Tháng trước 0
Tổng lượt truy cập 340938
Đang truy cập 20

Lên đầu trang